Trong toán học, mỗi cách chọn 2 vận động viên từ 8 vận động viên để tạo thành một cặp đấu được gọi là gì?

1. Tổ hợp

• Cho tập hợp A gồm n phần tử và một số nguyên k với 1 ≤ k ≤ n. Mỗi tập con gồm k phần tử được lấy từ n phần tử của A gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử đó.

• Kí hiệu ${\color{Blue}C_n^k}$​ là số tổ hợp chập k của n phần tử với 1 ≤ k ≤ n. Ta có: $C_n^k=\frac{A_n^k}{k!}$.

Quy ước: 0! = 1; $C_n^0$ = 1. Ta có công thức sau:

$C_n^k=\frac{n!}{k!(n-k)!}$ với 0 ≤ k ≤ n.

Tính chất của các số $C_n^k$

$C_n^k=C_n^{n-k}$ (0 ≤ k ≤ n);

$C_{n-1}^{k-1}+C_{n-1}^k=C_n^k$ (1 ≤ k < n).

 

Ví dụ

1) Viết tất cả tổ hợp chập 2 của 3 phần tử a, b, c.

2) Trong một buổi tập huấn cho các bí thư chi đoàn có 10 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 bạn nam để tham gia một trò chơi?

Giải

1) Các tổ hợp chập 2 của 3 phần tử a, b, c là: {a; b}, {a; c}, {b; c}.

2) Mỗi cách chọn 3 bạn nam trong 10 bạn nam là một tổ hợp chập 3 của 10 bạn nam, do đó có $C_{10}^3$ = 120 (cách chọn).


Xem thêm các bài học khác :

Chương V. Đại số tổ hợp

Bài 1. Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây
Bài 2. Hoán vị. Chỉnh hợp
Bài 3. Tổ hợp
Bài 4. Nhị thức Newton
Ôn tập chương V. Đại số tổ hợp